Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017

Đau thắt ngực là gì, nguyên nhân triệu chứng và cách điều trị


Đau thắt ngực là gì? Đau thắt ngực là một triệu chứng hay bệnh với biểu hiện: cảm giác đau ở giữa ngực thường do tắc ngẽn lưu thông mạch máu gây thiếu máu cục bộ ở cơ tim hoặc do sự co thắt của động mạch vành.
đau thắt ngực
Đau thắt ngực xảy ra khi động mạch vành dẫn máu đến nuôi tim bị chít hẹp, thường do sự xuất hiện của mảng xơ vữa làm cản trở lưu lượng máu đến nuôi tim, khiến tim thiếu đi lượng oxy và dưỡng chất cần thiết để nuôi các tế bào. Với những trường hợp nhẹ thì có thể chỉ dẫn đến cơn đau thắt ngực thoáng qua, nhưng nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh lý sẽ tiến triển ngày một nặng hơn và có thể dẫn đến cơn nhồi máu cơ tim nguy hiểm đến tính mạng.
* Nguyên nhân đau thắt ngực:
>> Nguyên do chính là xơ vữa động mạch: Hầu hết các trường hợp đau thắt ngực là do bệnh xơ vữa động mạch gây ra. Bằng chứng nghiên cứu cho thấy, stress oxy hóa tế bào chính là yếu tố khởi phát nên những phản ứng viêm, làm tổn thương niêm mạc mạch máu. Cholesterol lưu chuyển trong máu có cơ hội để bám tụ tại đó và hình thành nên những mảng vỡ xơ. Kết quả là lòng động mạch mất dần tính đàn hồi, thu hẹp dòng chảy của máu đến nuôi tim. Tim không thể nhận được đủ máu để có thể co bóp một cách nhịp nhàng như trước, lúc này đau thắt ngực đầu tiên có thể xuất hiện.
đau thắt ngực
>> Co thắt mạch vành
>> Hẹp động mạch vành
>> Tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, béo phì, hút thuốc lá, tuổi cao, trong khi chế độ ăn nhiều dầu mỡ, ít vận động.. đều là những yếu tố tác động làm tăng nguy cơ hình thành và phát triển xơ vữa động mạch.
>> Bệnh thường gặp ở người đứng tuổi, trên 50 tuổi và người già.
* Triệu chứng đau thắt ngực: Bản thân đau thắt ngực là một triệu chứng. Cơn đau thường kéo dài trong vài phút và được mô tả rất khác nhau.
>> Cảm giác đau ngực có thể rất mơ hồ hoặc chỉ gây khó chịu nhẹ, hoặc bỏng rát, hoặc bóp chặt hay tức nặng ở ngực trái hoặc đau dữ dội.
>> Vị trí đau thường ở giữa ngực (sau xương ức), đau có thể lan xuống cánh tay (đặc biệt tay trái) hoặc cả hai tay, có trường hợp lan lên cổ, hai vai, hàm dưới hoặc lan cả ra sau lưng.
>> Ở thể điển hình, cơn đau thắt ngực thường xảy ra khi gắng sức và giảm hoặc hết khi nghỉ ngơi. Đau ngực cũng có thể khởi phát bởi trạng thái căng thẳng thần kinh hoặc lo âu. Nếu nặng, đau ngực sẽ xuất hiện cả khi nghỉ ngơi hoặc trong giấc ngủ làm người bệnh phải tỉnh giấc.
* Đau thắt ngực có nguy hiểm không?
Cơn đau thắt ngực sẽ trở nên nguy hiểm nếu nó kéo dài trên 15 phút và không có dấu hiệu thuyên giảm cho dù bạn nghỉ ngơi hoặc sử dụng thuốc cắt cơn. Một số trường hợp, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng khác như đổ mồ hôi lạnh bất thường; bụng đầy trướng, buồn nôn, luôn có cảm giác muốn đi cầu... Đó chính là những dấu hiệu cảnh báo cơn nhồi máu cơ tim nguy hiểm mà người bệnh thường dễ bỏ qua, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn tới tử vong.
* Cách điều trị bệnh đau thắt ngực:
>> Dự phòng cơn đau thắt ngực bằng cách hạn chế gắng sức hoặc sử dụng thuốc giãn mạch, thuốc làm mạnh tim trước các hoạt động thể lực nặng hay trạng thái căng thẳng tâm lý. Nhiều loại thuốc khác, đôi khi được phối hợp với nhau, có thể làm giảm triệu chứng đau ngực và tăng khả năng gắng sức của người bệnh.
kiểm tra đau thắt ngực
>> Dự phòng bằng cách uống thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch, bệnh mạch vành giúp giảm đau thắt ngực dần dần và điều trị dứt điểm bệnh đau thắt ngực.
>> Trong trường hợp nặng, người ta phải tiến hành phẫu thuật làm cầu nối chủ-vành (dùng đoạn mạch để nối giữa động mạch chủ và động mạch vành) hoặc nong động mạch vành bằng bóng kết hợp với đặt giá đỡ (stent) trong lòng động mạch vành hoặc kết hợp cả hai.
>> Người mắc chứng đau thắt ngực cần phải điều chỉnh lối sống phù hợp với khả năng gắng sức của bản thân, tuyệt đối không hút thuốc lá, giảm cân nặng nếu thừa cân, ăn uống hợp lý và điều chỉnh stress càng sớm càng tốt.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn đã đọc bài viết, hi vọng bài viết này là một thông tin tốt, bổ ích cho các bạn, chúc các bạn thật nhiều sức khỏe, thành công và nhiều niềm vui.

Bệnh tim mạch nên ăn gì và kiêng gì là tốt nhất


Bệnh tim mạch là một thuật ngữ để chỉ nhiều loại bệnh khác nhau liên quan đến tim, ví dụ như bệnh tim mạch vành, bệnh cơ tim, suy tim, thiếu máu cục bộ, …
Tim là bộ phận rất quan trọng, chịu trách nhiệm bơm máu đi khắp cơ thể để cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho hoạt động của tất cả các cơ quan. Thực tế do nhiều nguyên nhân, hoạt động của tim có thể gặp một số trục trặc khiến cho hiệu quả hoat động không cao và sinh ra nhiều thể bệnh từ đơn giản đến phức tạp, trong đó có cả những thể bệnh nguy hiểm đến tính mạng.
bệnh tim mạch nên ăn gì và kiêng gì
Để đảm bảo một trái tim khỏe mạnh và ngăn ngừa, điều trị các bệnh về tim, mỗi người nên duy trì lối sống khoa học với chế độ thể dục thể thao và ăn uống sao cho hợp lý.
Có một số bí kíp nhỏ có thể giúp bạn chọn các chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe tim mạch. Biết những thực phẩm nào nên ăn và những loại nào cần hạn chế, bạn sẽ dễ dàng hướng đến một chế độ ăn khỏe cho tim.
* Kiểm soát khẩu phần  ăn của bạn
Bạn ăn bao nhiêu cũng quan trọng như bạn ăn cái gì. Ăn không kiểm soát sẽ khiến lượng calories, chất béo và cholesterol bị hấp thu nhiều hơn bạn cần. Theo dõi số lượng khẩu phần ăn – với kích cỡ phù hợp – sẽ giúp khống chế lượng bạn ăn vào. Các thực phẩm giàu dinh dưỡng, ít calories như hoa quả và rau củ nên ăn nhiều và hạn chế thực phẩm có hàm lượng calorie cao, thực phẩm nhiều natri, thức ăn nhanh và thực phẩm chế biến sẵn.
Kích cỡ một khẩu phần là khối lượng thực phẩm nhất định, được xác định bằng các thước đo thông thường như cốc, grams, miếng,… Ví dụ: một khẩu phần pasta là ½ cốc. Một khẩu phần thịt, cá hay thịt gà là khoảng 56-85 grams. Tính toán kích cỡ khẩu phần là kĩ năng cần phải học. Nếu bạn chưa quen có thể dùng cốc, thìa hay cân để tính lượng thực phẩm mình cần.
*  Ăn nhiều rau và hoa quả
Rau và hoa quả là nguồn thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, ít calorie và nhiều chất xơ. Ăn nhiều rau và hoa quả sẽ giúp bạn ăn ít hơn các thực phẩm giàu chất béo như thịt, phomai và đồ ăn vặt.
rau xanh và hoa quả
>> Nên ăn: rau và hoa quả tươi hoặc đông lạnh; rau đóng hộp có hàm lượng natri thấp; nước ép hoa quả đóng hộp.
>> Cần tránh: dừa, các loại rau với sốt kem; rau chiên hoặc tẩm bột, hoa quả đóng hộp nhiều syro và hoa quả đông lạnh có thêm đường.
* Ngũ cốc nguyên hạt
Ngũ cốc nguyên hạt rất giàu chất xơ và các chất dinh dưỡng đóng vai trò điều hòa huyết áp và tim mạch.
ngũ cốc nguyên hạt
>> Nên ăn: bột mỳ chưa rây, bánh mỳ làm từ ngũ cốc nguyên hạt tốt nhất là bánh mỳ từ 100% bột mỳ chưa rây hoặc 100% ngũ cốc nguyên hạt; ngũ cốc với hàm lượng chất xơ nhiều hơn 5g trong một khẩu phần; gạo lứt, lúa mạch, kiều mạch, mỳ ngũ cốc; yến mạch, hạt lanh.
>> Cần tránh: bột mỳ trắng, bánh mỳ trắng, bánh nướng xốp, bánh quế nhân kem, bánh mỳ ngô, bánh rán donut, bánh quy, bánh kem, mỳ trứng, bắp rang bơ, bánh quy giòn nhiều chất béo, bánh nướng nhân mứt
* Hạn chế cholesterol và chất béo không tốt
Hàm lượng cholesterol trong máu cao có thể tạo thành các mảng bám trong lòng mạch dẫn đến xơ vữa động mạch, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
sản phẩm nhiều chất béo
>> Nên ăn: các chất béo chưa bão hòa như dầu olive hoặc dầu hạt cải; margarine không chứa chất béo chuyển hóa và hàm lượng cholesterol thấp.
>> Cần tránh: bơ, margarine, shortening, mỡ lợn, thịt xông khói, nước sốt thịt, sốt kem, cacao butter thường có trong chocolate, dầu dừa, dầu cọ,…
* Các nguồn protein ít chất béo
Thịt nạc, thịt gia cầm, cá, các sản phẩm sữa ít béo, lòng trắng trứng là các nguồn thực phẩm giàu protein. Đặc biệt trong một số loại cá chứa acid béo Omega-3 giúp giảm hàm lượng triglyceride trong máu.
protein ít chất béo
>> Nên ăn: các sản phẩm sữa hàm lượng béo thấp (1%), sữa chua, phomai; lòng trắng trứng; cá đặc biệt là cá béo như cá hồi, cá thu, cá trích; thịt gia cầm không da, các cây họ đậu; đậu nành; thịt nạc, các loại hạt như hạt lanh, quả óc chó, dầu hạt cải
>> Cần tránh: sữa và các sản phẩm từ sữa nguyên kem; phủ tạng động vật như gan; lòng đỏ trứng; thịt mỡ; sườn lợn; thịt nguội; hotdogs và xúc xích, thịt xông khói, thịt chiên hoặc tẩm bột.
* Giảm hàm lượng natri trong chế độ ăn
Ăn nhiều natri có thể làm tăng huyết áp – một yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch.Mỗi người trưởng thành nên hấp thu không quá 2300 mg natri/ngày (khoảng 1 thìa uống trà). Những người từ 51 tuổi trở lên hoặc có triệu chứng huyết áp cao, tiểu đường, thận mãn tính nên ăn không quá 1500 mg natri/ngày.
>> Nên ăn: thảo dược và gia vị, các sản phẩm thay thế muối, thực phẩm đóng hộp hoặc chế biến sẵn ít muối
>> Cần tránh: muối để bàn; thực phẩm đóng hộp và chế biến sẵn; nước ép cà chua; nước tương
* Lên sẵn thực đơn hàng ngày
Hãy lên sẵn thực đơn hàng ngày kết hợp 6 loại thực phẩm trên. Khi lựa chọn thực phẩm cho mỗi bữa ăn và đồ ăn nhẹ, cần tập trung vào rau xanh, hoa quả và ngũ cốc; các nguồn protein nhiều nạc, ít chất béo và muối. Lựa chọn thực đơn đa dạng kết hợp với định lượng kích cỡ của từng khẩu phần cho phù hợp.
Bạn cũng nên kết hợp với việc dùng thực phẩm chức năng bổ tim mạch hàng ngày để có 1 trái tim khỏe hơn. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm bổ tim mạch mà bạn cũng chưa phân biệt được đâu là hàng nhập khẩu và đâu là hàng xách tay. Để tránh mua nhầm hàng giả hàng nhái ở đây tôi giới thiệu để các bạn tham khảo 2 sản phẩm Bi-Q10 và Bi-Cozyme đây là các sản phẩm đã được Bộ Y tế cấp phép nhập khẩu và lưu hành tại thị trường Việt Nam.
Bi-Q10, Bi-cozyme là các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch đã trở nên rất quen thuộc và gần gũi đối với bệnh nhân bị bệnh tim mạch.
bi-q10 bổ tim mạch
Bi-Q10 hỗ trợ điều trị:
>> Giúp tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, điều hòa huyết áp, giúp làm giảm cholesterol trong máu,
>> Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.
>> Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
>> Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.
>> Giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virut gây viêm tim. Bi-Q10 làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.
>> Giúp điều trị cao mỡ máu, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzym Q10.
>> Bi-Q10 giúp ổn định và điều hòa huyết áp.
>> Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng
Xem tham khảo thực phẩm chức năng bổ tim mạch Bi-Q10: https://bnc-medipharm.com/thuoc-bo-tim-mach-bi-q10-tang-cuong-suc-khoe-tim-mach-on-dinh-huyet-ap
- Giúp điều trị chứng đau thắt ngực, mệt mỏi, suy tim
- Phòng chống đột quỵ, tai biến mạch máu não, hẹp động mạch vành, phình động mạch..
- Người bị cao HA, bệnh mạch vành, các bệnh lý van tim, tiểu đường, béo phì …
- Xơ vữa động mạch, cao mỡ máu, cholesterol, viêm tắc mạch, giãn tĩnh mạch…
- Phòng chống tắc mạch sau can thiệp tim mạch, phẫu thuật, đặt stent…
- Di chứng đột quỵ, tai biến mạch máu não, biến chứng bệnh tiểu đường..
- Tăng cường tuần hoàn não, RL tiền đình, đau nửa đầu, chóng mặt ù tai, mất ngủ, căng thẳng suy nhược thần kinh, sa sút trí tuệ ….
- Hạ Acid Uric máu, hỗ trợ điều trị bệnh gút, tăng cường miễn dịch
- Điều trị liền viết thương, chóng liền sẹo sau phẫu thuật, cấy ghép ...
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn đã đọc bài viết, hi vọng bài viết này là một thông tin tốt, bổ ích cho các bạn, chúc các bạn thật nhiều sức khỏe, thành công và nhiều niềm vui.

Bi-Q10 - bệnh tim mạch không còn là nỗi lo


Bệnh mạch vành còn gọi là bệnh suy vành, thiểu năng vành, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ... là hậu quả của tình trạng xơ vữa động mạch do sự lắng đọng của các chất béo, cholesterol, calcium, chất thải tế bào... tạo nên những mảng cứng trong lòng động mạch làm cho lòng động mạch bị hẹp lại (hoặc tắc nghẽn) dẫn đến giảm lưu lượng máu đến nuôi tim, gây ra những cơn đau thắt ngực, nặng hơn là bị nhồi máu cơ tim cấp. 95% số người bị mắc bệnh mạch vành có liên quan đến một trong những yếu tố như: tăng huyết áp, rối loạn lipid, đái tháo đường, béo phì, hút thuốc lá, tiền sử gia đình có người bị bệnh tim mạch, tuổi cao.

Bi-Q10 bệnh tim mạch không còn là nỗi lo

Triệu chứng của bệnh mạch vành - xơ vữa động mạch phần lớn biểu hiện bằng những cơn đau thắt ngực dữ dội với cảm giác đau nhói, thắt chặt, bỏng rát, kim châm, đè nặng ngực. Vị trí đau ở ngay sau xương ức, chính giữa tim, ngực trái lan ra vai trái, cánh tay trái, bàn tay trái, kèm theo là hiện tượng khó thở, vã mồ hôi, hồi hộp, chóng mặt. Trường hợp nặng hơn dẫn đến nhồi máu cơ tim có thể gây tử vong.
Hiện nay, trong điều trị bệnh mạch vành người ta áp dụng một số phương pháp như: nội khoa (dùng thuốc), can thiệp động mạch vành (nong rộng lòng động mạch, đặt khung giá đỡ trong lòng động mạch); phẫu thuật bắc cầu động mạch vành... Bên cạnh các phương pháp điều trị trên, việc dùng các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên, có độ an toàn cao để hỗ trợ điều trị trực tiếp vào căn nguyên gây bệnh mạch vành như: rối loạn lipid máu, huyết áp cao... giúp ngăn ngừa và làm giảm tình trạng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim, giúp tăng cường sinh lực, giảm mệt mỏi đang là xu hướng với trong việc dùng thực phẩm chức năng để điều trị bệnh vừa an toàn vừa hiệu quả. Tiêu biểu phải kể đến các thành phần kết hợp với nhau để điều trị bệnh tim mạch:
+ Coenzyme Q10 (COQ10),
+ EPA /DHA,
+ Flaxseed oil,
+ Soy-lecithin,
+ Vitamin E…

Bi-Q10 bổ tim mạch

Bi-Q10® - Tăng Cường Sức Khỏe Tim Mạch Lý Tưởng
Bi-Q10® là công thức phối hợp giữa các dược chất đặc biệt đã được đăng ký bản quyền về thương hiệu giữa các nhà khoa học của hãng Nic Health, nhà sản suất Wand Health U.S.A và nhà phân phối BNC Medipharm.  Bi-Q10® đã được Bộ Y Tế cấp phép cho Công Ty TNHH TM DV Y Tế Bình Nghĩa nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam. Bi-Q10®là một sản phẩm kết tụ những yếu tố để hỗ trợ sức khỏe tim mạch, não, gan và thận... Bi-Q10®có thể sử dụng cho mọi đối tượng đặc biệt là người lớn sử dụng như chế độ bổ sung để phòng chống mệt mỏi và tăng sức khỏe cho hệ tim mạch.  Người đang điều trị một số bệnh về tim mạch: bệnh cơ tim, thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp động mạch, chứng loạn nhịp đi kèm thiểu năng tuần hoàn, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành....
Khi còn trẻ, cơ thể tự sản xuất đủ CoQ10, khi về già, lượng CoQ10 dữ trữ cạn dần. Giảm CoQ10 bắt đầu ở độ tuổi 20, khi đến 40 tuổi nếu không bổ sung kịp thời thì các rối loạn xuất hiện mà không phải lúc nào cũng phát hiện được nguyên nhân. Duy trì ổn định CoQ10 luôn đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh cường tráng. Ở Nhật Bản, Bộ Y Tế đã ra khuyến cáo cần bổ sung CoQ10 từ hơn 20 năm nay.
Bi-Q10 bổ tim mạch
*Coenzyme Q10 (CoQ10): là chất chống oxy hoá mạnh, có mặt nhiều trong tế bào tim, gan, não. Coenzyme Q-10 nội sinh giảm theo tuổi, đặc biệt giảm mạnh ở người sử dụng thuốc hạ mỡ máu. Coenzyme Q-10 là một phần không thể thiếu của chuỗi hô hấp tế bào ở ty thể là nhà máy sản xuất năng lượng cho cơ thể. Tim là cơ quan hoạt động vất vả nhất để vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đi nuôi toàn bộ cơ thể khoảng 100 ngàn lần mỗi ngày. Coenzyme Q-10 tái tạo năng lượng cho tim hoạt động giúp tăng cung lượng tim, tăng lưu thông máu trong cơ thể khắc phục tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim như thiểu năng mạch vành, co thắt mạch vành, nhồi máu cơ tim. Khi lượng CoQ10 đầy đủ sẽ giúp tim khắc phục tình trạng thiếu năng lượng khi hoạt động.
*Vitamin E thiên nhiên: là một chất chống oxy hóa, chống lão hóa cực mạnh trong cơ thể giúp ngăn cản quá trình oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào, khử các gốc tự do giúp bảo vệ tế bào, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng cường hệ thống miễn dịch. Hỗ trợ điều trị sẩy thai tái diễn, vô sinh, nhiễm độc thai nghén, vữa xơ động mạch, bệnh mạch vành, thiếu máu, tổn thương hệ thần kinh và võng mạc...

DHA/EPA

*DHA/EPA Hy-Concentrate: docosahexaenoic acid và eicosapentaenoic acid là các acid béo chưa no thiết yếu, là chất dinh dưỡng rất quan trọng trong chức năng của não, võng mạc, tim mạch .... DHA là một khối liên kết giữa mô não-võng mạc mắt, giúp hình thành chất dẫn truyền thần kinh như Phosphatidylserine, đó là chất quan trọng cho chức năng não. EPA là prostaglandin, kiểm soát khả năng đông máu và các chức năng khác của động mạch. DHA/EPA làm giảm triglyceride và tăng loại tốt cholesterol HDL cho cơ thể.
- Với hệ thống tim mạch: DHA và EPA giữ vai trò như hóc môn để điều hoà hoạt động chức năng của các tế bào cơ tim
- Tăng trưởng và phát triển trí tuệ: DHA giúp phát triển não bộ thai nhi. Người cao tuổi cần bổ sung  EPA/DHA do bị thiếu hụt ở tuổi già gây ra thiếu tập trung, rối loạn nhận thức và sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer và mất trí nhớ.
- EPA và DHA cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ thể chống lại sự mất nhiệt, ngăn ngừa da bị khô, bong, là hệ đệm cho mô và cơ quan.
Bi-Q10 có chứa DHA và EPA cao là nguồn bổ sung dinh dưỡng hết sức quan trọng trong chăm sóc sức khỏe tim mạch, mắt và não ở cả trẻ em và người già.
*Flaxseed oil (dầu hạt lanh): được sử dụng để điều trị viêm xương khớp, lo lắng, phì đâị  tuyến tiền liệt, nhiễm trùng âm đạo, khô mắt, xơ cứng động mạch (xơ vữa động mạch), huyết áp cao, bệnh tim , bệnh tiểu đường, và thiếu chú ý-rối loạn hiếu động thái quá (ADHD)....
*Lecithin đậu nành: là sự kết hợp của phospholipid tự nhiên, nguồn cung cấp  choline cho tế bào trong cơ thể, thành phần chính của màng tế bào. Lecithin và cholin tăng trí nhớ và nhận thức của não, sức khỏe tim mạch, chức năng gan, sinh sản và phát triển của thai nhi, luyện tập thể chất và hiệu quả trong thể thao.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm có chứa CoQ10, nếu bạn còn băn khoăn chưa biết lựa chọn sản phẩm nào để chăm sóc sức khỏe, phòng tránh các bệnh tim mạch, huyết áp, đột quỵ cho mình và người thân? Bi-Q10 là lựa chọn sáng suốt của bạn. Bi-Q10 dùng cho mọi người để phòng chống mệt mỏi và tăng sức khỏe cho hệ tim mạch. Người đang điều trị một số bệnh về tim mạch: bệnh cơ tim, thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp động mạch, chứng loạn nhịp đi kèm thiểu năng tuần hoàn, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành...
Bi-Q10® - Hỗ Trợ Điều Trị
>> Bi-Q10® tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, điều hòa huyết áp, giúp làm giảm cholesterol trong máu,
>> Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.
>> Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
>> Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa
>> Bi-Q10®giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virut gây viêm tim. Bi-Q10® làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.
>> Chỉ định điều trị Bi-Q10® cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị cao mỡ máu, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzym Q10.
>> Điều hòa huyết áp.
>> Chống ôxy hóa, chống lão hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
>> Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
>> Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.
Liều dùng: Ngày uống 2 đến 3 viên, chia làm 2 đến 3 lần/ngày uống sau bữa ăn.
Trường hợp xơ vữa động mạch, đau thắt ngực, mệt mỏi dùng liều điều trị 3 viên/ ngày chia làm 3 lần sau ăn trong 1 tháng đầu. Các tháng tiếp theo dùng 2 viên/ ngày chia làm 2 lần sau bữa ăn. Uống dự phòng các bệnh về tim mạch dùng 2 viên/ ngày và nên dùng 6 tháng/ năm
Bảo quản: nơi khô mát, để xa tầm với của trẻ em
Quy cách đóng gói: Lọ 60 viên và 100 viên.