Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2020

Bi-Q10 giá bao nhiêu và mua ở đâu?


Bi-Q10 là sản phẩm bổ hệ thống tim mạch cho bạn. Giúp đáp ứng được nhu cầu cấp thiết  trong công tác phòng chống, nâng cao sức khỏe tim mạch và chữa trị các bệnh lý tim mạch ngày càng gia tăng. Hệ thống tim mạch gồm có tim và hệ thống mạch máu, đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, có tính chất sinh mạng. Đảm nhiệm các chức năng: Cung cấp oxi và dưỡng chất cho các tổ chức, cơ quan hoạt động trong cơ thể, đồng thời mang các chất cần đào thải chuyển cho các cơ quan, bộ phận có trách nhiệm loại bỏ ra ngoài. Bi-Q10 ra đời giúp các bạn giải quyết được các vấn đề dành cho hệ tim mạch. Giúp tim mạch của bạn luôn khỏe mạnh. Bi-Q10 được sản xuất bởi một trong những hãng dược phẩm uy tín hàng đầu của Mỹ: Wand Health USA và được bộ y tế cấp phép cho BNC Medipharm nhập khẩu trực tiếp và phân phối độc quyền tại Việt Nam.
Bi-Q10
1. Bi-Q10 giá bao nhiêu?
Bi-Q10 được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng. Bi-Q10 có 2 loại được bán như sau:
+ Lọ 60 viên:
Khi bạn mua 1 lọ giá 600.000đ/ lọ 60 viên.
Khi bạn mua 2 – 4 lọ giá 540.000đ/ lọ 60 viên.
Khi bạn mua 5 lọ giá 600.000đ/ lọ 60 viên và được tặng thêm 1 lọ 60 viên là 6 lọ 60 viên. Tổng 3 triệu bạn có được 6 lọ 60 viên.
Khi bạn mua 10 lọ 60 viên giá 540.000đ/ lọ 60 viên và được tặng thêm 2 lọ 60 viên là 12 lọ 60 viên. Tổng 5.400.000đ bạn có được 12 lọ 60 viên.
+ Lọ 100 viên:
Khi bạn mua 1 lọ giá 900.000đ/ lọ 100 viên.
Khi bạn mua 2 – 4 lọ giá 810.000đ/ lọ 100 viên.
Khi bạn mua 5 lọ giá 900.000đ/ lọ 100 viên và được tặng thêm 1 lọ là 6 lọ 100 viên. Tổng 4.500.000đ bạn có được 6 lọ 100 viên.
Khi bạn mua 10 lọ giá 810.000đ/ lọ 100 viên và được tặng thêm 2 lọ 100 viên là 12 lọ 100 viên. Tổng 8.100.000đ bạn có được 12 lọ 100 viên.
Khi bạn đặt hàng thì công ty sẽ cho người giao hàng tận nơi cho bạn miễn phí vận chuyển dù bạn ở đâu đi nữa (trong Việt Nam). Khi nhận hàng bạn có thể kiểm tra các thông tin để biết được hàng chính hãng như Tem chống hàng giả của Bộ Công An, tem bảo hành của Công ty dán ở 2 đầu nắp hộp. Trên vỏ hộp bạn có thể kiểm tra mã vạch sản phẩm bằng phần mềm quét mã vạch Icheck phần mềm dành cho người Việt Nam. Và bên ngoài vỏ hộp bao giờ cũng có số Visa đăng ký nhập khẩu của Bộ Y tế cấp phép cho BNC medipharm được lưu hành tại Việt Nam. Tùy từng thời điểm mà công ty có những chương trình khuyến mãi khác nhau. Để có được chương trình khuyến mãi như trên bạn có thể liên hệ ngay đến số 0986890216 để có được thông tin chi tiết hơn về chương trình khuyến mãi của BNC medipharm.
2. Bi-Q10 mua ở đâu tốt, chất lượng?
Địa chỉ mua Bi-Q10 ở đâu tốt bạn có thể đến các hiệu thuốc lớn quanh bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện 103, 108, Bệnh viện tim Hà Nội,… và các nhà thuốc lớn trên toàn quốc. Sản phẩm Bi-Cozyme được BNC medipharm – Công ty Y tế Bình Nghĩa nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, Tòa nhà Nơ 21, KĐT Pháp Vân, Hoàng Mai, Hà Nội. Điện thoại: 02436.830.838; Fax: 02436.686.800. Trên sản phẩm của chúng tôi luôn có đầy đủ thông tin như tem chống hàng giả ở 2 nắp hộp của Công ty, tem cào xác thực chính phủ của Bộ Công An, mã vạch sản phẩm các bạn có thể dùng phần mền Icheck để kiểm tra hàng chính hãng. Ngoài vỏ hộp cũng có số Visa đăng ký với bộ Y tế.
Bi-Q10
3. Bi-Q10 có tốt không?
Bi-Q10 là sản phẩm hỗ trợ toàn diện sức khỏe tim mạch, não, gan và thận. Bi-Q10 có thể sử dụng cho mọi đối tượng đặc biệt là người lớn sử dụng như chế độ bổ sung để phòng chống mệt mỏi và tăng sức khỏe cho hệ tim mạch: bệnh cơ tim, thiểu năng tuần hoàn, bệnh thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp động mạch, chứng loạn nhịp đi kèm thiểu năng tuần hoàn, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành.
Khi còn trẻ cơ thể tự sản xuất đủ CoQ10, khi về già lượng CoQ10 dự trữ cạn dần. Giảm CoQ10 bắt đầu ở độ tuổi 20, khi đến 40 tuổi nếu không bổ sung kịp thời thì các rối loạn xuất hiện mà không phải lúc nào cũng phát hiện được nguyên nhân . Duy trì ổn định CoQ10 luôn đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh cường tráng.
Coenzyme Q10 là chất chống oxy hóa mạnh, có mặt nhiều trong tế bào tim, gan, não. Coenzyme Q10 tái tạo năng lượng cho tim hoạt động, giúp tăng cung lượng tim, tăng lưu thông máu trong cơ thể khắc phục tình trạng thiếu máu cục bộ  cơ tim như như: thiểu năng mạch vành, co thắt mạch vành, nhồi máu cơ tim.
Bi-Q10 có chứa DHA VÀ EPA cao là nguồn bổ sung dinh dưỡng hết sức quan trọng trong chăm sóc sức khỏe tim mạch, mắt và não ở cả trẻ em và người già. Bi-Q10 là lựa chọn sáng suốt cho bạn và cho người thân luôn có một trái tim khỏe mạnh.
4. Hướng dẫn sử dụng của Bi-Q10
Liều dùng: Bi-Q10 được dùng theo đường uống, với liều sử dụng được hướng dẫn như sau:
Người lớn uống sau bữa ăn: mỗi lần dùng 1 viên, uống 1- 2 lần mỗi ngày hoặc uống sản phẩm theo chỉ dẫn của chuyên gia dinh dưỡng.
Người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều có thể gây quá liều dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng.
Cách dùng Bi-Q10 hiệu quả:
Bên cạnh việc sử dụng thực phẩm chức năng Bi-Q10 đều đặn theo đúng hướng dẫn, bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn lành mạnh, khoa học, giảm thiểu dầu mỡ và cholesterol trong khẩu phần ăn uống, tăng cường ăn nhiều rau xanh và trái cây để tăng cường miễn dịch, cải thiện sức đề kháng cho cơ thể.
Nên tập luyện thể dục thể thao phù hợp với tình hình sức khỏe. Ngoài ra có thể kết hợp với 1 số loại thuốc tây theo chỉ dẫn của bác sĩ.
5. Công dụng Bi-Q10
Viên uống Bi – Q10 được các chuyên gia đánh giá cao và khuyên dùng cũng vì những hiệu quả thiết thực mà Viên uống này mang lại cho cơ thể người dùng như:
- Có tác dụng hạn chế nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, giúp ổn định huyết áp và làm giảm đi cholesterol xấu trong máu hiệu quả
- Hỗ trợ điều trị ngăn ngừa bệnh tim mạch, nâng cao và tăng cường trí lực bảo vệ não bộ.
- Hỗ trợ ngăn ngừa và giảm nguy cơ lão hóa, nâng cao khả năng miễn dịch cho cơ thể, là sản phẩm cực kỳ tốt cho mắt và da.
- Giúp tăng cường sự hô hấp của tế bào tim mạch, làm tim khỏe, hỗ trợ phòng ngừa virus gây hại cho tim mạch, có tác dụng ức chế quá trình phát triển của virus AIDS ở người nhiễm HIV.
- Hỗ trợ ngăn ngừa bệnh tim mạch, và giúp bổ dưỡng não tốt nhất.
- Giúp tim khỏe mạnh, ngăn cản virus gây viêm tim. Đặc biệt là giúp làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở những người bị nhiễm HIV
- Có tác dụng chống oxy hóa, chống lão hóa giúp cho cơ thể được trẻ, khỏe, hỗ trợ ngăn ngừa được ung thư hiệu quả nhất.
- Bi-Q10 còn giúp hỗ trợ phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống
- Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân đang dùng các sản phẩm hỗ trợ điều trị cao mỡ máu, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzym Q10.
- Có tác dụng phòng chống ngộ độc do sự tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
- Hỗ trợ điều trị suy tim, thường được dùng cho các đối tượng có những biến chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa.
- Một công dụng đặc biệt của Bi-Q10 - sản phẩm bổ tim mạch chính là có thể giải phóng năng lượng, hỗ trợ phòng ngừa béo phì.
Bi-Q10 có chứa DHA và EPA cao là nguồn bổ sung dinh dưỡng hết sức quan trọng trong chăm sóc sức khỏe tim mạch, mắt và não ở cả trẻ em và người già. Bi-Q10® là lựa chọn sáng suốt cho bạn và người thân luôn có một trái tim khỏe mạnh.
bi-q10
Liều dùng: sản phẩm bổ tim mạch Bi-Q10 có thể sử dụng cho mọi người lớn khỏe mạnh trưởng thành, đặc biệt là từ tuổi 35 trở lên. Hoặc những người có dấu hiệu bệnh lý tim mạch ở mọi lứa tuổi như các dấu hiệu đau thắt ngực, chóng mặt, hoa mắt ù tai, nhịp tim nhanh....

6. Công dụng chi tiết về thành phần Bi-Q10
+ Coenzyme Q10 (CoQ10): là chất chống oxy hoá mạnh, có mặt nhiều trong tế bào tim, gan, não. Coenzyme Q-10 nội sinh giảm theo tuổi, đặc biệt giảm mạnh ở người sử dụng thuốc hạ mỡ máu.
Coenzym Q10 hoạt hoá tới 95% năng lượng hàng ngày của cơ thể, nhất là hoạt động chức năng của tim mạch. Do cường độ hoạt động liên tục không ngừng nghỉ, tim tiêu thụ năng lượng lớn gấp nhiều lần các bộ phận khác và có mối quan hệ mật thiết với CoQ10.
Khi nồng độ CoQ10 bị suy giảm thì các hoạt động chức năng của tế bào không được đảm bảo, thiếu hụt ATP dẫn tới một số triệu chứng đáng lo ngại như mệt mỏi, rối loạn thần kinh, đau cơ, suy yếu miễn dịch, tăng huyết áp, suy tim, hoạt động thể lực khó khăn... Không những vậy, thiếu hụt CoQ10 có thể làm tăng cholesterol trong máu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh tim mạch khác. Trung bình, một người bình thường cần từ 5 - 10mg CoQ10 một ngày và người mắc bệnh tim mạch thì cần tới 30 - 60mg/ngày.
+ Vitamin E thiên nhiên: là một chất chống oxy hóa, chống lão hóa cực mạnh trong cơ thể giúp ngăn cản quá trình oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào, khử các gốc tự do giúp bảo vệ tế bào, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng cường hệ thống miễn dịch. Hỗ trợ điều trị sẩy thai tái diễn, vô sinh, nhiễm độc thai nghén, vữa xơ động mạch, bệnh mạch vành, thiếu máu, tổn thương hệ thần kinh và võng mạc...
+ DHA/EPA Hy-Concentrate: ldocosahexaenoic acid và eicosapentaenoic acid là các acid béo chưa no thiết yếu, là chất dinh dưỡng rất quan trọng trong chức năng của não, võng mạc, tim mạch... DHA là một khối liên kết giữa mô não-võng mạc mắt, giúp hình thành chất dẫn truyền thần kinh như Phosphatidylserine, đó là chất quan trọng cho chức năng não. EPA là prostaglandin, kiểm soát khả năng đông máu và các chức năng khác của động mạch. DHA/EPA làm giảm triglyceride và tăng loại tốt cholesterol HDL cho cơ thể.
- Với hệ thống tim mạch: DHA và EPA giữ vai trò như hóc môn để điều hoà hoạt động chức năng của các tế bào cơ tim
- Tăng trưởng và phát triển trí tuệ: DHA giúp phát triển não bộ thai nhi. Người cao tuổi cần bổ sung  EPA/DHA do bị thiếu hụt ở tuổi già gây ra thiếu tập trung, rối loạn nhận thức và sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer và mất trí nhớ.
- EPA và DHA cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ thể chống lại sự mất nhiệt, ngăn ngừa da bị khô, bong, là hệ đệm cho mô và cơ quan.
+ Flaxseed oil (dầu hạt lanh): được sử dụng để điều trị viêm xương khớp, lo lắng, phì đâị  tuyến tiền liệt, nhiễm trùng âm đạo, khô mắt, xơ cứng động mạch (xơ vữa động mạch), huyết áp cao, bệnh tim , bệnh tiểu đường, và thiếu chú ý-rối loạn hiếu động thái quá (ADHD)....
+ Lecithin đậu nành: là sự kết hợp của phospholipid tự nhiên, nguồn cung cấp  choline cho tế bào trong cơ thể, thành phần chính của màng tế bào. Lecithin và cholin tăng trí nhớ và nhận thức của não, sức khỏe tim mạch, chức năng gan, sinh sản và phát triển của thai nhi, luyện tập thể chất và hiệu quả trong thể thao.
7. Chứng nhận pháp lý Bi-Q10
bi-q10
8. Chuyên gia nói gì về Bi-Q10
9. Một số Review về sản phẩm Bi-Q10
Review viên uống Bi Q10 từ chị Nguyễn An Nhiên – Tp Hồ Chí Minh
“Tôi năm nay cũng gần 40 tuổi rồi và có triệu chứng đau ngực thường xuyên nhưng không rõ nguyên nhân là gì nhưng gia đình tôi có tiền sử bị bệnh tim, chính vì thế nên tôi cũng mua Super Power Bi-Q10  để sử dụng, sau một thời gian sử dụng hiện nay tôi cảm thấy mình không còn triệu chứng đau ngực nữa. Tôi tin rằng đây là những chất bổ sung chất lượng thực sự có lợi và tôi đang vẫn tiếp tục sử dụng sản phẩm hàng ngày để có được một trái tim khỏe mạnh.”
Chia sẻ từ Anh Trẩn Văn Công về viên uống bổ tim mạch Bi-Q10
“Tôi đã sử dụng sản phẩm Super Power Bi-Q10 này cũng được một thời gian rồi, tôi là người có máu xấu nên tóc bạc sớm hơn so với tuổi, tuy nhiên kể từ khi sử dụng sản phẩm này tóc tôi đã trở lại bình thường và nó mang đến cho tôi có được một trái tim khỏe mạnh. Thật sự rất biết ơn đến viên uống Super Power Bi-Q10 đã giúp cho tôi làm chậm đi quá trình lão hóa. Điều này khiến cho tôi cảm thấy thích thú, đây là một sản phẩm vô cùng tuyệt vời mọi người cũng nên sử dụng đi nhé.”
Đánh giá thực phẩm chức năng Q10 từ anh Nguyễn Văn Bình
“Tôi cũng đã trải qua mấy lần đau tim, tuy nhiên khi sử dụng các loại thuốc statin thì tôi đã bị dị ứng, tuy nhiên từ ngày tôi được người bạn giới thiệu cho sử dụng viên uống Bi-Q10 của Mỹ cơ thể tôi không còn bị dị ứng nữa, đặc biệt trái tim cũng được khỏe mạnh hơn rất nhiều. Tôi cảm thấy năng lượng của cơ thể đã được thay đổi một cách rõ rệt sau khi sử dụng sản phẩm này.”
bi-q10
BẠN HÃY GỌI ĐIỆN NGAY CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ - 0986 890 216

Thứ Ba, 11 tháng 2, 2020

Rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không và cách chữa trị


Loạn nhịp tim là rối loạn thường gặp nhất trong số các biểu hiện của bệnh tim mạch. Rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không và cách chữa trị như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Tất cả mọi người đều từng trải qua cảm giác tim của mình đập rối loạn trong một khoảnh khắc nào đó, tuy nhiên sự xuất hiện đó qua đi và không ảnh hưởng đến cuộc sống. Tuy nhiên nếu mà tình trạng rối loạn nhịp tim mà diễn ra lặp lại nhiều lần thì đó lại là bệnh lý về tim. Rối loạn nhịp tim có thể gây khó chịu nhẹ cho người bệnh, nhưng cũng có thể là biểu hiện của một bệnh lý nặng. Để trả lời câu hỏi loạn nhịp tim có nguy hiểm không trước tiên chúng ta cùng đi tìm hiểu về các nguyên nhân gây ra loạn nhịp tim.
Loạn nhịp tim có guy hiểm không và cách chữa trị
* Các nguyên nhân gây ra rối loạn nhịp tim
Khi có bất kỳ sự rối loạn nào đó xảy ra với hệ thống dẫn truyền xung điện trong trái tim của bạn, sẽ dẫn đến rối loạn nhịp tim. Trong cuộc sống thường ngày, rối loạn nhịp tim có thể xuất hiện khi bạn có rối loạn tâm lý, căng thẳng, stress; lao động gắng sức; hay sử dụng một số chất kích thích như uống rượu, chè, cà phê, hút thuốc lá...
Bên cạnh đó, các bệnh lý tim mạch như: nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, các bệnh van tim, viêm cơ tim, các bệnh tim bẩm sinh,... cũng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình dẫn truyền xung động trong tim và gây ra loạn nhịp.
Loạn nhịp tim có guy hiểm không và cách chữa trị
Rối loạn nhịp tim còn có thể gặp ở một số bệnh lý hoặc nguyên nhân khác như: cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiểu đường, béo phì, cường giáp, bệnh viêm phổi - phế quản cấp hay mạn tính, thiếu máu, rối loạn cân bằng kiềm - toan và điện giải, do thuốc điều trị bệnh...
Ngoài ra cũng có nhiều trường hợp rối loạn nhịp tim không xác định được nguyên nhân.
* Các loại rối loạn nhịp tim thường gặp
Các biểu hiện của rối loạn nhịp tim thường rất phong phú và đa dạng. Dựa vào vị trí, tính chất, đặc điểm của các rối loạn nhịp tim, các bác sỹ sẽ có những phương pháp chẩn đoán rối loạn nhịp tim chính xác nhất.
Dựa theo đặc điểm, ta thường có:
- Rối loạn nhịp tim nhanh: xảy ra khi tim đập > 100 lần/ phút lúc nghỉ ngơi.
- Rối loạn nhịp tim chậm: xảy ra khi tim đập < 60 lần/ phút.
- Ngoại tâm thu: là tình trạng xuất hiện những nhịp đập bất thường của tim. Tim đập quá “sớm”, vào lúc chưa “được phép” đã đập, sau nhịp đập sớm này, tim “nghỉ bù” một lát để lấy lại sức trước khi đập nhịp tiếp theo.
Loạn nhịp tim có nguy hiểm không và cách chữa trị
Dựa vào vị trí, có thể phân rối loạn nhịp tim thành 2 nhóm chính:
- Rối loạn nhịp trên thất: Là các rối loạn nhịp tim xảy ra ở các vùng phía trên của tâm thất như nhịp xoang nhanh, nhịp nhanh nhĩ, rung nhĩ…
- Rối loạn nhịp thất: Là các rối loạn nhịp tim xảy ra tại tâm thất như ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất…
Việc phân loại có ý nghĩa rất quan trọng để giúp các bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác và điều trị rối loạn nhịp tim được hiệu quả hơn.
* Những biến chứng của rối loạn nhịp tim
Những biến chứng nguy hiểm mà bạn có thể gặp phải trong các trường rối loạn nhịp tim nặng và kéo dài đó là: huyết khối, suy tim, ngừng tim đột ngột, nhồi máu cơ tim, đột quỵ…
- Suy tim: Khi hiệu quả bơm máu bị giảm sút, tim của bạn sẽ phải cố gắng làm việc nhiều hơn bình thường để cung cấp đủ máu ra tuần hoàn đi nuôi cơ thể. Sự gắng sức kéo dài lâu ngày có thể làm trái tim suy yếu và cuối cùng dẫn đến suy tim.
Loạn nhịp tim có nguy hiểm không và cách chữa trị
- Đột quỵ: Khi tim của bạn đập quá nhanh hoặc quá chậm, hiệu suất bơm máu của tim sẽ bị giảm sút. Khi đó, máu sẽ bị ứ đọng lại tại các buồng tim và hình thành nên các cục máu đông. Những cục máu đông này có thể bị vỡ ra và di chuyển theo dòng máu đến các động mạch não, làm tắc nghẽn hoặc vỡ động mạch và gây ra đột quỵ. Nếu không cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại những di chứng nặng nề do não bị tổn thương.
* Rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không
Xin trả lời với các bạn rằng loạn nhịp tim có nguy hiểm với các biểu hiện liên tục và lặp đi lặp lại nhiều lần và nguyên nhân gây ra nó là các bệnh lý như nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, các bệnh van tim, viêm cơ tim, các bệnh tim bẩm sinh, cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiểu đường, béo phì, cường giáp, bệnh viêm phổi,… Còn rối loạn nhịp tim mà do gắng sức, căng thẳng, stress; hay sử dụng một số chất kích thích như uống rượu, chè, cà phê, hút thuốc lá...
* Cách phòng và điều trị rối loạn nhịp tim
+ Thực hiện thay đổi lối sống sẽ giúp bạn cải thiện được tình trạng rối loạn nhịp tim và giữ cho trái tim luôn khỏe mạnh. Những điều bạn nên làm bao gồm:
-  Ăn các loại thực phẩm tốt cho tim: ăn nhiều rau xanh, cá, hạn chế mỡ động vật và cholesterol…
-  Tăng cường hoạt động thể chất.
-  Bỏ hút thuốc lá.
-  Hạn chế các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, trà đặc…
-  Giảm bớt sự căng thẳng trong cuộc sống.
Loạn nhịp tim có guy hiểm không và cách chữa trị
Có thể bạn quan tâm:
+ Thực hiện tuân thủ theo liệu pháp điều trị
Khi được chẩn đoán mắc bệnh rối loạn nhịp tim, bạn cần tuân thủ điều trị theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Có rất nhiều phương pháp để điều trị rối loạn nhịp tim; tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bác sĩ có thể dùng độc lập hay phối hợp nhiều phương pháp với nhau, theo những nguyên tắc chung, đó là:
- Loại bỏ các tác nhân gây loạn nhịp như một số loại thuốc điều trị hoặc các chất kích thích…
- Điều trị tốt các bệnh lý nền: bệnh tim mạch, tiểu đường, cường giáp…
- Sử dụng các thuốc chống loạn nhịp theo chỉ định: Bi-cozyme, rutozym, Bi-Q10,…
- Trong các trường hợp rối loạn nhịp tim nặng hoặc đáp ứng không tốt với điều trị nội khoa, các phương pháp khác có thể được áp dụng gồm: đặt máy tạo nhịp, sốc điện tim, đốt điện sinh lý, phẫu thuật…
Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu về bệnh rối loạn nhịp tim giúp bạn trả lời đươc câu hỏi rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không và cách chữa trị. Bạn muốn gặp Chuyên gia tư vấn Y khoa, gọi: 0986.890.216 - Ths. Bs. Phan Đăng Bình. Bác sĩ sẽ giúp bạn có 1 lộ trình điều trị hợp lý. Cảm ơn các bạn đã quan tâm bài viết, hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn và gia đình. Chúc bạn và gia đình có sức khỏe, hạnh phúc!

Thứ Ba, 3 tháng 12, 2019

Triệu chứng và biểu hiện của suy tim


Suy tim là tình trạng cơ tim không đảm bảo được nhu cầu về cung cấp lượng tuần hoàn (đưa máu nghèo ôxy từ khắp cơ thể đổ về tim sau đó đưa lên phổi và đưa máu giàu ôxy từ phổi trở về tim rồi bơm đi khắp cơ thể). Có rất nhiều triệu chứng xảy ra cấp tính hay mạn tính. Bệnh có thể gặp ở mọi độ tuổi từ trẻ đến già. Các hình thái suy tim cũng khác nhau (suy thất trái, thất phải, suy cả hai thất); các cấp độ khác nhau: suy nhẹ, suy vừa và suy nặng. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết về triệu chứng và biểu hiện của suy tim.
Triệu chứng và biểu hiện của suy tim
Câu 1: Thưa BS, đầu tiên xin bác sỹ cho biết suy tim là hiện tượng gì, có nguy hiểm không, và ở Việt Nam hiện nay có nhiều người bị mắc bệnh suy tim không? 
Suy tim là một thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng tim không đáp ứng được với khối lượng công việc của nó và không bơm máu đi khắp cơ thể một cách hiệu quả. Ở những người bị suy tim, máu vận chuyển khắp cơ thể và qua tim chậm hơn so với người bình thường. Nguyên nhân là khi số lượng máu cung cấp không đủ, các buồng tim có thể đáp ứng bằng cách giãn ra để giữ được nhiều máu. Điều này có thể giúp đỡ để máu được vận chuyển liên tục trong hệ tuần hoàn, nhưng cuối cùng cơ tim sẽ bị suy yếu và không thể làm việc một cách hiệu quả. Kết quả là thận có thể phản ứng lại bằng cách giữ lại muối và các chất dịch trong cơ thể. Chất dịch bị ứ đọng trong các bộ phận của cơ thể gây ra sung huyết. Suy tim khác với nhồi máu cơ tim và ngưng tim.
Giống như trong trường hợp của ông Hồng, mức độ nguy hiểm của người bệnh suy tim không chỉ được xác định bằng những lần cấp cứu nhập viện hay triệu chứng khó thở, ho, phù, mệt mỏi… Tính mạng người bệnh còn bị đe dọa bởi 3 biến chứng cấp tính nguy hiểm sau đây:
• Phù phổi cấp: Tình trạng suy tim gây ứ một lượng lớn dịch ở phổi, làm cản trở quá trình hô hấp, dẫn đến các triệu chứng ho khan, khó thở… Nếu bệnh chuyển biến nghiêm trọng hơn, tình trạng ứ trệ này có thể dẫn tới cơn phù phổi cấp (chết đuối trên cạn) với các triệu chứng khó thở đột ngột, ho ra bọt màu hồng… Khi gặp biến chứng này, người bệnh cần được nhanh chóng đưa đi bệnh viện để cấp cứu kịp thời.
• Đột tử do rối loạn nhịp tim: Những người bị rối loạn nhịp tim nhanh, cụ thể là nhịp nhanh thất hoặc rung thất sẽ có nguy cơ đột tử cao. Để phòng ngừa biến chứng đột tử do rối loạn nhịp tim, người bệnh nên đặt máy khử rung tim.
• Đột quỵ và nhồi máu cơ tim: Đây là một trong những nguyên nhân gây tử vong khiến rất nhiều người bệnh lo sợ do máu ứ trệ trong tim dài ngày dẫn đến kết dính với nhau tạo thành cục máu đông. Cục máu đông này có thể gây bít tắc động mạch vành, động mạch não, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ não.
Ở Việt Nam, các bệnh lý trên đang gia tăng bởi vì tuổi thọ trung bình đang tăng. Tôi cũng thấy các bệnh lý về van tim có xu hướng giảm nhờ vào dự phòng và hiệu quả điều trị viêm họng bằng thuốc. Tuy nhiên, các bệnh lý mạch vành và tiểu đường lại có xu hướng gia tăng do có sự thay đổi về dinh dưỡng và chế độ ăn uống.
Triệu chứng và biểu hiện của suy tim
Câu 2: Nhận định của bác sỹ về tình hình bệnh suy tim ở Việt Nam và trên thế giới?
Theo thống kê hiện có 26 triệu người trên thế giới đang sống chung với suy tim. Tại Việt Nam tuy chưa có số liệu chính thức nhưng ước tính có khoảng 320.000 đến 1,6 triệu người mắc bệnh suy tim. Các chuyên gia tim mạch cho rằng, điều cần thiết hiện nay là phải có một chương trình tổng thể, đồng bộ quản lý bệnh nhân suy tim để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Suy tim hiện vẫn đang là gánh nặng toàn cầu (với 1-2% dân số thế giới bị suy tim – tương đương khoảng 26 triệu người mắc bệnh); tỉ lệ mắc suy tim tăng theo tuổi ở cả hai giới. Tại Mỹ có gần 650.000 ca mắc mới mỗi năm.
Riêng khu vực Đông Nam Á có tỉ lệ suy tim cao do đây là khu vực đa dạng về văn hóa xã hội và lịch sử độc đáo và do là khu vực có tốc độ phát triển dân số nhanh, lên tới >600 triệu người, phần đông là dưới 65 tuổi. 
Câu 3: Triệu chứng và biểu hiện của suy tim là như thế nào?
+ Khó thở là triệu chứng suy tim thường gặp: Đa số bệnh nhân suy tim ở bất kỳ cấp độ nào cũng biểu hiện khó thở. Theo kinh nghiệm lâm sàng, nhiều bác sĩ thường dựa vào triệu chứng lâm sàng cụ thể để chẩn đoán suy tim chứ không phân chia thành các độ 1, 2, 3, 4. Như vậy, ứng với độ nặng của bệnh, các mức độ khó thở được phân loại như sau:
Cấp độ 0: Không khó thở, ngay cả khi vận động gắng sức.
Cấp độ 1: Khó thở khi gắng sức. Ví dụ: Bệnh nhân đi lên cầu thang tầng 1 thì không sao nhưng từ tầng thứ 2 trở đi thì thấy khó thở.
Cấp độ 2: Khó thở khi không cần gắng sức, chỉ làm việc nhẹ cũng thở hổn hển. Ví dụ: chỉ bê chậu cây cũng thấy khó thở.
Cấp độ 3: Làm những việc thường ngày như đánh răng, rửa mặt, cũng có biểu hiện khó thở.
Cấp độ 4: Khó thở ngay cả khi không làm gì, kể cả lúc nằm nghỉ ngơi.
+ Triệu chứng phù trong suy tim: Ở giai đoạn nhẹ, bệnh nhân cảm thấy nặng mí mắt khi ngủ dậy, mặt hơi tròn ra. Về buổi chiều, hai bàn chân sẽ bị phù nhẹ. Xác định bằng cách, lấy ngón tay ấn vào phần da chân, khi nhấc tay lên thấy da vẫn lõm.
Ở giai đoạn nặng hơn, triệu chứng phù nề biểu hiện ngày càng rõ ràng, như cảm thấy cơ thể nặng nề, bụng trướng, ăn không tiêu.
Nguyên nhân của tình trạng phù nề ở bệnh nhân suy tim là do khi tim bị suy giảm chức năng, lưu lượng máu tống đi bị giảm, máu theo đường tĩnh mạch về tim bị ứ đọng lại. Hậu quả là các mao mạch căng lên và gây ra thoát dịch qua thành mao mạch vào các bộ phận lân cận, gây ra phù.
+ Ho khan, khó khạc đờm: Ho dai dẳng cũng là một trong những triệu chứng cảnh báo suy tim, đặc biệt là suy tim do vấn đề huyết áp hoặc hở van tim. Các cơn ho xảy ra vào ban đêm, hoặc khi bệnh nhân gắng sức, thường là ho khan, có khi ho ra đờm lẫn máu.
+ Mệt mỏi: Tình trạng mệt mỏi do suy tim có thể lẫn với các bệnh khác. Tuy nhiên, sự mệt mỏi này ảnh hưởng ngày càng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày. Nếu để ý, bệnh nhân sẽ nhận thấy những hoạt động thường ngày thực hiện một cách dễ dàng nhưng dần dần lại cảm thấy khó khăn và mau kiệt sức. Ngay cả các việc nhẹ nhàng, đơn giản hơn như đi bộ, leo cầu thang,... cũng khiến cho bệnh nhân nhanh chóng mệt mỏi.
Triệu chứng và biểu hiện của suy tim
Câu 4: Những nguyên nhân nào dẫn đến suy tim?
Có nhiều nguyên nhân gây nên suy tim như:
- Nhồi máu cơ tim cũ: khi động mạch vành cung cấp máu nuôi dưỡng cơ tim có một chỗ bị tắc gây nhồi máu, một số vùng cơ tim chết đi, thành sẹo làm giảm khả năng co bóp của quả tim.
- Tăng huyết áp mạn tính làm quả tim phải làm việc quá sức trong một thời gian dài do phải bóp với một lực mạnh hơn để thắng được sức cản lớn trong lng mạch (do tăng huyết áp), lâu dần sẽ làm tim bị suy.
- Bệnh van tim gây hở hoặc hẹp van tim, khi đó hoặc tim phải bóp nhiều hơn (do hở van tim) hoặc bóp mạnh hơn (do hẹp van tim), lâu ngày cũng sẽ gây suy tim.
- Bệnh tim bẩm sinh
- Bệnh cơ tim do rượu: uống quá nhiều rượu làm co bóp cơ tim bị yếu đi.
- Viêm cơ tim nhất là viêm cơ tim do siêu vi trùng
- Do rối loạn nhịp tim nhanh kéo dài, mạn tính gây suy tim.
- Suy tim cũng hay gặp ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, dù không phải đái tháo đường là nguyên nhân gây bệnh duy nhất
- Suy tim còn gặp ở bệnh nhân uống thuốc hoá chất để điều trị ung thư hoặc một số loại thuốc đặc biệt khác 40% không thể tìm được một nguyên nhân cụ thể nào gây suy tim.
Câu 5: Phương pháp chuẩn đoán bệnh suy tim? 
Hầu hết các bác sĩ có thể nhận định suy tim thông qua các triệu chứng lâm sàng điển hình như: ho, phù, khó thở, mệt mỏi. Bằng cách nghe tiếng đập của tim bác sĩ cũng có thể sơ bộ dự đoán về các vấn đề mà trái tim bạn đang gặp phải. Tuy nhiên, để có một kết luận chính xác, đặc biệt là với các trường hợp bệnh cảnh phức tạp thì vẫn phải dựa trên kết quả của những xét nghiệm cận lâm sàng.
Người bệnh tim nên biết các xét nghiệm trong chẩn đoán suy tim gồm: Điện tâm đồ, siêu âm tim, X-Quang lồng ngực, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch vành, xét nghiệm máu...
Điện tâm đồ (ECG): Điện tâm đồ có thể cung cấp thông tin để chẩn đoán nguyên nhân của suy tim, tìm kiếm dấu hiệu nhồi máu cơ tim cũ (sóng Q), phì đại nhĩ hoặc phì đại thất, dấu hiệu của thiếu máu cơ tim cục bộ (thay đổi bất thường của ST-T), các rối loạn dẫn truyền hay tình trạng loạn nhịp tim. Trong những trường hợp cần đánh giá chi tiết hơn về rối loạn nhịp của bệnh nhân, có thể mắc Holter đo điện tâm đồ liên tục trong 24 giờ nhằm mục đích ghi lại những rối loạn nhịp tim ngắt quãng.
X quang ngực: X-quang ngực chỉ có ý nghĩa hạn chế trong chẩn đoán suy tim. Nó chủ yếu hữu ích trong việc đánh giá và loại trừ các nguyên nhân gây ra triệu chứng dễ nhầm lẫn với suy tim, chẳng hạn như: ho, khó thở do viêm phổi hay tràn khí màng phổi. Hình ảnh X-Quang ngực điển hình ở các bệnh nhân suy tim là: bóng tim to, chỉ số tim/lồng ngực >0.5, tăng tuần hoàn phổi thụ động, đường Kerley B, tràn dịch màng phổi và có thể thấy hình ảnh cánh bướm trong phù phổi cấp.
Siêu âm tim: Siêu âm tim là một xét nghiệm rất hữu ích trong chẩn đoán suy tim. Siêu âm tim giúp đánh giá cả hình thái và chức năng của tim như: kích thước tim; chức năng tâm thu, tâm trương thất trái; rối loạn vận động vùng; các bệnh van tim; màng ngoài tim; bệnh tim bẩm sinh. Một chỉ số quan trọng hiện nay cũng thường được xác định thông qua siêu âm tim là phân suất tống máu. Bình thường chỉ số phân suất tống máu cho một trái tim khỏe mạnh là từ 55% đến 70%, khi phân suất tống máu thấp dưới 55% chính là dấu hiệu để cảnh báo sự suy giảm chức năng của tim.
Xét nghiệm máu: Thường xuyên làm các xét nghiệm huyết học cũng rất quan trọng với bệnh nhân suy tim. Xét nghiệm hay được tiến hành đó là: Công thức máu; Xét nghiệm nồng độ các chất điện giải: Magie, Calci, Natri, Kali,…; các xét nghiệm sinh hóa máu: đường huyết lúc đói, xét nghiệm chức năng gan, creatinin, Cholesterol máu, LDL-C, HDL-C, triglycerid, xét nghiệm chức năng tuyến giáp (thông qua giá trị TSH, FT4, FT3) và các xét nghiệm nước tiểu.
Định lượng nồng độ B-type natriuretic peptide (BNP) trong máu: BNP được tạo ra bởi các tế bào cơ tim, để đáp ứng với tình trạng quá tải của tâm thất về thể tích hoặc áp lực. BNP tăng ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng và ở người bệnh suy tim có triệu chứng.

Câu 6: Phương pháp phòng và điều trị bệnh suy tim như thế nào? Thưa bác sĩ?
Bệnh tim mạch là bệnh nguy hiểm, nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, có thể gây tử vong. Do đó, mỗi người dân cần thực hiện các biện pháp sau đây để phòng ngừa bệnh tim mạch:
Theo dõi và kiểm soát tốt hàm lượng cholesterol trong máu, thực hiện chế độ ăn lành mạnh: Khi hàm lượng cholesterol trong máu tăng lên quá cao, bám vào thành động mạch, lâu ngày làm cho lòng động mạch hẹp lại, gây tắc nghẽn động mạch, ngăn máu đến nuôi tim, các bộ phận khác, gây nên bệnh nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não và các biến chứng nguy hiểm khác. Do đó, cần phải theo dõi và kiểm soát tốt hàm lượng cholesterol trong máu, thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, tốt cho sức khỏe. Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, chế biến sạch sẽ, ăn ít chất béo và chất ngọt, nên ăn cá, thịt nạc, các loại rau củ quả... và các loại dầu thực vật tốt cho tim.
Theo dõi và kiểm soát tốt huyết áp: Cần theo dõi và kiểm soát tốt chỉ số huyết áp, không để huyết áp tăng cao. Nếu bị bệnh cao huyết áp cần có biện pháp chữa trị tốt.
Không hút thuốc lá: Những chất độc hại trong thuốc lá dễ làm tổn thương các mạch máu và tim, gây xơ vữa động mạch. Chất nicotin trong thuốc lá làm cho tim đập nhanh, huyết áp tăng cao, làm cho các chất mỡ tích tụ lại và đóng thành cục, gây tắc nghẽn mạch. Vì vậy, không nên hút thuốc lá để tim mạch luôn khỏe mạnh.
Phòng bệnh béo phì, giữ cân nặng đạt chuẩn: Những người bị bệnh béo phì dễ mắc bệnh tim vì tim phải làm việc nhiều hơn để nuôi khối tế bào to lớn của cơ thể. Lâu dần, tim sẽ suy yếu. Vì vậy, để phòng bệnh tim cần thực hiện chế độ ăn uống và luyện tập giúp giữ cân nặng đạt chuẩn, tránh bệnh béo phì.
Luyện tập thể dục thể thao điều độ: Luyện tập thể dục thể thao điều độ giúp điều hòa huyết áp, tim mạch, giúp tim co bóp tốt hơn. Nên chọn những môn thể dục phù hợp với sức khỏe của mỗi người và luyện tập đều đặn mỗi ngày.
Tăng cường giấc ngủ, giảm căng thẳng: Thiếu ngủ có thể gây nên các bệnh về tim mạch, bao gồm huyết áp cao, đột quỵ, tiểu đường và suy tim. Do đó nên sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc. Căng thẳng là nguyên nhân chính của nhồi máu cơ tim và một số bệnh tim mạch khác. Việc duy trì cơ thể trong trạng thái thoải mái nhất là biện pháp quan trọng để phòng chống các bệnh tim mạch.
Bên cạnh đó, xu hướng lựa chọn sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên để phòng ngừa và hỗ trợ điều trị đang rất được quân tâm bởi hiệu quả bền vững và an toàn khi dùng lâu dài sẽ tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành 1 cách toàn diện bằng cách: tác động vào nguyên nhân gây bệnh, ngăn ngừa và làm giảm tình trạng đau thắt ngực, đồng thời hạn chế biến chứng của bệnh mạch vành rất hiệu quả.
Các bạn có thể tham khảo sản phẩm Bi-Q10 của Mỹ. Bi-Q10 là sự kết hợp giữa các thành phần để điều trị bệnh tim mạch:
+ Coenzyme Q10 (COQ10),
+ EPA /DHA,
+ Flaxseed oil,
+ Soy-lecithin,
+ Vitamin E…
bi-q10
Bi-Q10 - Hỗ Trợ Điều Trị
>> Bi-Q10 tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm nguy cơ tai biến tim mạch và xơ vữa động mạch, điều hòa huyết áp, giúp làm giảm cholesterol trong máu.
>> Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch, nâng cao trí lực, dưỡng não.
>> Chống lão hóa, tăng cường miễn dịch miễn dịch, tốt cho mạch máu, da và mắt.
>> Hỗ trợ điều trị suy tim, thường dùng trong các triệu chứng liên quan đến suy tim có sung huyết nhẹ và vừa
>> Bi-Q10 giúp tăng cường hô hấp tế bào cơ tim, làm tim khỏe, ngăn cản virut gây viêm tim. Bi-Q10 làm chậm quá trình phát triển thành bệnh AIDS ở người nhiễm HIV.
>> Chỉ định điều trị Bi-Q10 cho bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị cao mỡ máu, giúp giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu) do thiếu hụt Coenzym Q10.
>> Điều hòa huyết áp.
>> Chống ôxy hóa, chống lão hóa giúp cơ thể trẻ, khỏe, ngừa ung thư.
>> Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống.
>> Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và tích mỡ có hại cho phủ tạng.
Chi tiết xem thêm tại: >>> Bi-Q10 - Sức khỏe tim mạch cho mọi nhà
Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Kiểm tra sức khỏe định kỳ, kiểm soát huyết áp, hàm lượng cholesterol trong máu, hàm lượng đường trong máu, phòng và điều trị các bệnh có nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch là biện pháp hữu hiệu để phòng chống các bệnh tim mạch.